Logo
phone
Hotline: 0243 9910 199
CÔNG NGHỆ XỬ LÝ TRO BAY TỪ NHÀ MÁY ĐỐT RÁC PHÁT ĐIỆN TRÊN THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG TẠI VIỆT NAM
  19/10/2026
icon-zalo

Tóm tắt

Công nghệ xử lý tro bay đốt rác đang mở rộng từ lưu giữ chất ô nhiễm sang kết hợp khử độc và thu hồi tài nguyên. Các công bố quốc tế ghi nhận những hướng rửa muối, hòa tách kim loại, xử lý nhiệt thiếu oxy và thu hồi muối từ nước rửa. Hiệu quả phụ thuộc nguồn tro, chế độ vận hành và tuyến quản lý chất thải thứ cấp. Bài viết tổng hợp có chọn lọc các nguồn công khai, đồng thời xem xét hiện trạng tại Sóc Sơn, Seraphin, Cần Thơ và Phú Sơn. Những trường hợp trong nước cho thấy xử lý tro phải gắn với khả năng lưu giữ, tiếp nhận và kiểm soát đầu ra. Hướng nghiên cứu được đề xuất là kiểm chứng đồng thời phần rắn, nước rửa và khí thoát trên nguồn tro đại diện trước khi lựa chọn dây chuyền. Các số liệu hiện trạng được gắn với thời điểm công bố, không thay thế thống kê toàn quốc [1, 3–7, 10–18].

Từ khóa: tro bay đốt rác; rửa muối; kim loại nặng; dioxin và furan; vật liệu xây dựng; kết tinh muối; Việt Nam; ổn định hóa rắn.

1. Đặt vấn đề và phạm vi tổng quan

Tro bay và cặn xử lý khí thải của lò đốt rác chứa muối chloride, kim loại nặng và các hợp chất dioxin/furan (PCDD/F). Thành phần biến đổi theo loại rác, công nghệ lò và hệ thống làm sạch khí. Bài viết tập trung vào các dòng tro này, phân biệt với tro đáy và tro bay đốt than; mục tiêu là đánh giá khả năng khử độc và tạo đầu ra có giá trị [1, 7].

Bài viết sử dụng phương pháp tổng quan có chọn lọc từ bài báo khoa học, báo cáo kỹ thuật phát hành công khai, cổng thông tin cơ quan quản lý và thông tin hiện trường có nguồn xác định. Kết quả thí nghiệm, nghiên cứu quy mô nhà máy và công bố của doanh nghiệp được phân biệt. Với tài liệu chỉ truy cập được phần tóm tắt, việc sử dụng số liệu giới hạn ở nội dung công khai đó. Phần kiến nghị là phân tích của bài viết, không phải kết quả thực nghiệm mới; các thông số trích dẫn không được coi là thông số thiết kế mặc định.

PHÂN BIỆT CÁC DÒNG CẦN QUẢN LÝ SAU ĐỐT RÁC

TRO ĐÁY

TRO BAY VÀ CẶN XỬ LÝ KHÍ

NƯỚC THẢI LIÊN QUAN

Lấy ra từ đáy buồng đốt

Thu gom từ tuyến khí thải

Phát sinh tại công đoạn xử lý có sử dụng nước

↓

Đánh giá riêng theo nguồn và mục đích sử dụng

↓

Kiểm tra muối, kim loại và PCDD/F

↓

Kiểm soát chất ô nhiễm chuyển sang pha lỏng

Không dùng kết quả của tro đáy hoặc tro bay đốt than để thay thế đánh giá tro bay đốt rác.

Hình 1. Các dòng vật chất được xem xét trong tổng quan; sơ đồ phân loại khái niệm. Tổng hợp theo [4, 5, 19].

2. Các nhóm công nghệ chính

Bảng 1. Mục tiêu và giới hạn của các nhóm công nghệ

Nhóm công nghệ

Mục tiêu

Giới hạn chính

Rửa muối

Tách chloride hòa tan

Phát sinh nước muối cần xử lý

Hòa tách và thu hồi kim loại

Chuyển kim loại sang dòng thu hồi

Cần hóa chất và đầu ra cho kim loại hoặc bùn

Xử lý nhiệt thiếu oxy

Phân hủy và khử độc PCDD/F

Cần kiểm soát oxy, khí thoát và làm nguội

Chế tạo vật liệu

Sử dụng phần khoáng sau xử lý

Phải kiểm nghiệm môi trường và độ bền

Bay hơi và kết tinh

Thu hồi muối và tuần hoàn nước

Tốn năng lượng; cần làm sạch nước muối

3. Hiện trạng rửa muối và tách kim loại

3.1. Rửa muối trong tro bay

Rửa nước hòa tan NaCl, KCl và một phần các muối khác, sau đó tách rắn–lỏng. Nghiên cứu năm 2026 về rửa kết hợp xúc tác đạt hiệu suất loại chloride 81% sau hai bước rửa [2]. Chloride còn lại cần được kiểm nghiệm theo mục đích sử dụng.

Nghiên cứu rửa liên tục qua lớp cố định đạt tỷ lệ lỏng/rắn 0,41 L/kg và chloride còn dưới 2% khối lượng. Tuy nhiên, quy trình có tiền xử lý nhiệt 580°C để tạo hạt [8]. Vì vậy, đánh giá kinh tế phải tính cả năng lượng tạo hạt, sấy và xử lý nước rửa, thay vì chỉ so sánh lượng nước sử dụng.

TRO BAY + NƯỚC RỬA → RỬA MUỐI → TÁCH RẮN–LỎNG

TUYẾN PHẦN RẮN

TUYẾN NƯỚC RỬA

Bã tro sau rửa

↓

Đánh giá chloride và chất ô nhiễm còn lại

Dung dịch muối và chất ô nhiễm hòa tan

↓

Làm sạch, tách cặn và kim loại

Xử lý tiếp theo mục tiêu khử độc

↓

Kiểm nghiệm phần rắn cuối cùng

Thu hồi muối khi đáp ứng chất lượng

↓

Thu hồi nước; quản lý phần dư

Mức tách muối của phần rắn phải được đánh giá cùng với chất lượng nước rửa và phần dư.

Hình 2. Nguyên lý phân tuyến xử lý sau rửa tro bay. Tổng hợp theo [1, 2, 7].

3.2. Tách và thu hồi kim loại

Tại Thụy Sĩ, FLUWA sử dụng hòa tách axit để chuyển kim loại sang dung dịch. FLUREC bổ sung tách Pb/Cd/Cu bằng bột Zn, sau đó thu hồi Zn bằng các bước phân tách và điện phân. Báo cáo kỹ thuật công khai của Hội đồng Bộ trưởng Bắc Âu trình bày chuỗi này như một hướng thu hồi kim loại từ tro bay [5].

Giảm rửa trôi không chứng minh kim loại đã được tách khỏi tro. Cần phân biệt kết tủa kim loại thành bùn với thu hồi kim loại thương mại; lựa chọn dựa trên hàm lượng kim loại, tiêu hao axit và đầu ra của dòng cô đặc.

4. Xử lý nhiệt thiếu oxy để khử độc dioxin và furan

Xử lý nhiệt thiếu oxy tạo điều kiện cho khử clo và phân hủy PCDD/F. Nghiên cứu quy mô nhà máy tại Nhật Bản năm 1998 ghi nhận phân hủy PCDD/F trên 99% ở 350°C, lưu 1 giờ [4]. Hiệu quả cần được kiểm chứng theo nguồn tro và chế độ vận hành.

Bảng 2. Một số kết quả xử lý PCDD/F được công bố

Nghiên cứu

Điều kiện hoặc loại tro

Kết quả

Yancheng 2026 [1]

Thí nghiệm tối ưu 400°C và 45 phút

440,26 xuống 2,02 ng TEQ/kg

Nghiên cứu 2023 [3]

400°C và 90 phút với 1% O₂

22,7 ± 17,8 ng I-TEQ/kg còn lại

Xúc tác năm 2026 [2]

Tro lò ghi

240 xuống 2,7 ng TEQ/kg

Xúc tác năm 2026 [2]

Tro lò tầng sôi

300 xuống 25 ng TEQ/kg

TEQ là nồng độ độc tương đương. Các kết quả trong bảng khác nhau về tro và điều kiện, không dùng để xếp hạng trực tiếp. Nghiên cứu [3] ghi nhận giảm nồng độ 95,80% nhưng giảm độc tính 91,73%, cho thấy cần theo dõi TEQ bên cạnh tổng PCDD/F. Thiết kế phải kiểm chứng cân bằng chất ô nhiễm, khí thoát và khả năng tái hình thành khi tháo tro, làm nguội.

Nghiên cứu tháng 6/2026 dùng nước rỉ rác rửa tro để hỗ trợ môi trường khử khi xử lý nhiệt: TEQ còn lại 2,5 ng I-TEQ/kg so với 4,6 ng I-TEQ/kg khi dùng nước máy [9]. Áp dụng cần đánh giá chất ô nhiễm đưa vào từ nước rỉ rác.

CÁC ĐIỂM KIỂM SOÁT KHI XỬ LÝ NHIỆT THIẾU OXY

GIA NHIỆT

GIỮ NHIỆT

THÁO TRO, LÀM NGUỘI

Nhiệt độ thực của tro

Độ ẩm

Độ kín của hệ thống

Thời gian lưu

Hàm lượng oxy

Điều kiện phản ứng

Hạn chế lọt khí

Theo dõi tái hình thành PCDD/F

Lấy mẫu tro cuối cùng

Khí và bụi thoát ra

→ Thu gom, xử lý

Đánh giá TEQ

→ Không chỉ tổng PCDD/F

Kiểm nghiệm đầu ra

→ Không chỉ tro trong thiết bị

Đánh giá hiệu quả toàn công đoạn, bao gồm cả khí thoát và giai đoạn làm nguội.

Hình 3. Khung kiểm soát quá trình xử lý nhiệt, không phải bản vẽ thiết bị hoặc thông số thiết kế. Tổng hợp theo [3, 4].

5. Sử dụng phần rắn làm vật liệu xây dựng

Tại Yancheng, Trung Quốc, nghiên cứu dây chuyền 20.000 tấn/năm kết hợp rửa và phân hủy nhiệt đã sử dụng tro sau xử lý để sản xuất gạch rỗng. Bài công bố ngày 08/01/2026 báo cáo gạch đạt cấp cường độ MU 10.0 theo GB/T 15229-2011 [1]. Đây là bằng chứng về một nguồn tro và một công thức vật liệu; chưa thể suy rộng cho mọi sản phẩm hoặc điều kiện sử dụng tại Việt Nam.

Tại Nhật Bản, Taiheiyo Cement sử dụng hệ thống rửa loại clo khỏi tro đốt rác trước khi đưa vào sản xuất xi măng [6]. Hướng làm nguyên liệu xi măng cần được đánh giá riêng với hướng sản xuất gạch hoặc vật liệu không nung. Kiểm chứng đầu ra phải bao gồm chloride, PCDD/F, rửa trôi kim loại và đặc tính cơ lý, độ bền của chính sản phẩm.

6. Thu hồi NaCl và KCl từ nước rửa tro bay

Nhà máy sử dụng công nghệ Ash2Salt tại Upplands-Bro, Thụy Điển, được khánh thành tháng 4/2023. Thông cáo công khai của Ragn-Sells nêu công suất tiếp nhận thiết kế tối đa 150.000 tấn tro/năm và khả năng thu hồi tới 200 kg muối/tấn tro. Đây là mức công bố của doanh nghiệp, không phải sản lượng thực tế hằng năm đã được kiểm toán [7].

Hình 4. Ngoại cảnh nhà máy Ash2Salt tại Upplands-Bro, Thụy Điển, trong giai đoạn hoàn thiện. Ảnh: Ragn-Sells; công bố ngày 09/11/2022 [21].

Thông tin công khai mô tả việc rửa tro và thu hồi ba dòng muối từ dung dịch gồm NaCl, KCl và CaCl₂. Phần rắn còn lại vẫn có tuyến quản lý riêng. Vì vậy, không nên đồng nhất một công nghệ thu hồi muối với việc toàn bộ tro đã được chuyển thành nguyên liệu xây dựng [7].

Hình 5. Xe bồn giao tro tại nhà máy Ash2Salt ngày 06/10/2022. Ảnh: Linnéa Bodell/Ragn-Sells; nguồn công bố ngày 09/11/2022 [21].

Về nguyên lý, bay hơi–kết tinh tách muối, còn ngưng tụ thu hồi nước. Đánh giá ứng dụng phải xét chất lượng từng sản phẩm, chất ô nhiễm còn lại, tiêu hao năng lượng và khả năng tiếp nhận. Không mặc định muối có thành phần hóa học quen thuộc là phù hợp cho thực phẩm, phân bón hoặc mọi mục đích công nghiệp; yêu cầu sử dụng phải được xác định riêng [7, 8].

7. Hiện trạng xử lý tro bay tại Việt Nam

7.1. Bức tranh chung và phạm vi số liệu

Các trường hợp được công bố tại Hà Nội, Cần Thơ và Huế cho thấy xử lý tro bay đã trở thành một yêu cầu vận hành cụ thể của nhà máy điện rác, không chỉ là vấn đề nghiên cứu. Khó khăn được phản ánh gồm lượng tro cần lưu giữ, việc bố trí nơi chôn lấp và hoàn thiện phương án xử lý. Trong khi đó, một số dự án đã bố trí bãi chôn lấp tro bay trong tổ hợp nhà máy [10–15].

Cần tách ba dòng vật chất khi đánh giá: tro đáy lấy ra từ buồng đốt; tro bay/cặn thu từ hệ thống xử lý khí thải; và tro bay sau bổ sung hóa chất, nước hoặc chất kết dính. Báo cáo về tiêu thụ tro xỉ nhiệt điện than hoặc tái chế tro đáy không được dùng để chứng minh hiệu quả xử lý tro bay đốt rác. Khối lượng tro bay hóa rắn cũng không đồng nhất với khối lượng tro bay khô ban đầu [4, 11, 17].

Bảng 3. Một số trường hợp xử lý, lưu giữ tro bay tại Việt Nam theo thời điểm công bố

Nhà máy/khu vực

Mốc thông tin

Số liệu hoặc hạng mục được công bố

Ý nghĩa đối với đánh giá hiện trạng

Điện rác Sóc Sơn

Hà Nội

03/9/2026

Khoảng 85.000 tấn tro bay đang lưu giữ; phản ánh chưa bố trí được điểm chôn lấp [10].

Là số liệu lưu giữ tại thời điểm bản tin, không phải lượng phát sinh hằng năm hay số liệu kiểm kê toàn quốc.

Điện rác Seraphin

Xuân Sơn, Hà Nội

01/5/2025–28/4/2026

12.830,83 tấn tro bay hóa rắn được báo cáo; ngày 20/5/2026 nêu phát sinh khoảng 60 tấn tro bay/ngày [11, 12].

Phân biệt khối lượng đã hóa rắn và suất phát sinh được báo cáo; không suy ngược tỷ lệ tro khô từ hai số liệu.

Điện rác EB Cần Thơ

19/4/2024

Khoảng 14.000 tấn tồn đọng; lượng phát sinh được cơ quan chuyên môn nêu khoảng 12–15 tấn/ngày [13].

Đây là mốc lịch sử. Không coi 14.000 tấn là lượng còn lưu giữ vào tháng 10/2026.

Điện rác Phú Sơn

Huế

Tháng 3–4/2024

Bãi chôn lấp tro bay của dự án được thông tin đã đưa vào sử dụng từ tháng 3/2024 [15].

Có hạ tầng tiếp nhận tro bay gắn với dự án; chưa đồng nghĩa tái chế thành vật liệu hoặc thu hồi muối thương mại.

Ghi chú: Bảng tập hợp các loại số liệu khác nhau, không cộng tổng các dòng và không dùng để xếp hạng hiệu quả môi trường của nhà máy. Trong phạm vi nguồn đã tra cứu, chưa thu thập được bộ số liệu kiểm kê tro bay thống nhất cho toàn Việt Nam.

7.2. Hà Nội

Tại Sóc Sơn, bản tin của Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội ngày 03/9/2026 nêu khoảng 85.000 tấn tro bay đang lưu giữ do chưa bố trí được điểm chôn lấp. Trường hợp này phản ánh áp lực về đầu ra sau đốt rác; nguồn tin không cung cấp đủ độ ẩm, tỷ lệ phụ gia hoặc hồ sơ phân tích để quy đổi số liệu đó về tro bay khô [10].

Đối với Seraphin, Cổng thông tin điện tử Hà Nội công bố khối lượng tro bay hóa rắn là 12.830,83 tấn trong giai đoạn 01/5/2025–28/4/2026. Thông tin tại buổi làm việc ngày 20/5/2026 tiếp tục đề cập phát sinh khoảng 60 tấn tro bay/ngày và khu lưu giữ tạm 1,57 ha. Các số liệu cho thấy quy mô của yêu cầu quản lý sau đốt; không chứng minh lượng tro đã trở thành sản phẩm được tiêu thụ [11, 12].

Hình 6. Ngoại cảnh của Nhà máy điện rác Seraphin, Hà Nội. Ảnh: VGP/Minh Anh, Báo Điện tử Chính phủ; công bố ngày 18/09/2025 [22]. Ảnh minh họa cơ sở phát sinh tro bay, không phải dây chuyền xử lý tro bay riêng biệt.

Từ hai trường hợp trên, bài viết đề xuất đưa phương án tiếp nhận tro bay vào cùng tiến độ với nhà máy điện rác xác định tuyến xử lý, dung tích lưu giữ an toàn, đầu ra dự phòng và đơn vị tiếp nhận ngay từ giai đoạn chuẩn bị dự án. Công suất đốt rác và phát điện không nên là hai chỉ tiêu duy nhất để đánh giá tính hoàn chỉnh của dự án.

Hình 6. Phòng điều khiển của Nhà máy điện rác Seraphin, Hà Nội. Ảnh: VGP/Minh Anh, Báo Điện tử Chính phủ; công bố ngày 18/09/2025 [22]. Ảnh minh họa cơ sở phát sinh tro bay, không phải dây chuyền xử lý tro bay riêng biệt.

7.3. Cần Thơ và Phú Sơn

Tại Cần Thơ, thông tin ngày 19/4/2024 dẫn ý kiến lãnh đạo Sở Tài nguyên và Môi trường về lượng tro bay tồn đọng khoảng 14.000 tấn và nhu cầu xác định phương án xử lý. Phản ánh hiện trường tháng 4/2026 tiếp tục nêu việc doanh nghiệp đề xuất giải pháp đối với tro bay, nhưng không cung cấp một số tồn kho cập nhật đủ để thay thế mốc năm 2024. Vì vậy, bài viết chỉ sử dụng số liệu năm 2024 như một minh chứng lịch sử về áp lực lưu giữ [13, 14].

Tại Phú Sơn, bản tin của Cục Điều tiết điện lực ngày 07/4/2024 cho biết bãi chôn lấp tro bay của dự án được đưa vào sử dụng trong tháng 3/2024. Đây là thông tin về hạ tầng tiếp nhận gắn với nhà máy. Nội dung công bố không xác nhận một chuỗi rửa muối, phân hủy PCDD/F và thương mại hóa tro bay thành nguyên liệu [15].

Hình 7. Kiểm tra tro bay được lưu giữ trong bao tại Nhà máy đốt rác phát điện Cần Thơ. Ảnh: T.L/Tuổi Trẻ; công bố ngày 14/01/2019 [23]. Đây là ảnh tư liệu lịch sử, không phản ánh hiện trạng lưu giữ năm 2026.

Nhận xét từ các trường hợp. Tồn kho lớn không tự chứng minh công nghệ xử lý đã thất bại; có thể liên quan đến đầu ra, thủ tục hoặc năng lực tiếp nhận. Ngược lại, đã có bãi chôn lấp cũng không chứng minh tro bay đạt yêu cầu làm vật liệu. Hai vấn đề phải được đánh giá riêng bằng hồ sơ và kết quả vận hành.

7.4. Mức độ áp dụng công nghệ tại Việt Nam

Bảng 4. Phân biệt thực hành quản lý, kết quả nghiên cứu và hướng cần kiểm chứng tại Việt Nam

Hướng xử lý

Bằng chứng và giới hạn

Hàm ý lựa chọn công nghệ

Thu gom, lưu giữ và bố trí nơi tiếp nhận

Có thông tin thực tế tại Sóc Sơn, Seraphin, Cần Thơ và Phú Sơn [10–15]. Chất lượng đầu ra không thể suy ra từ việc có kho hoặc bãi chứa.

Cần kiểm tra dung tích, kiểm soát bụi/nước, phân loại lô và khả năng tiếp nhận hợp pháp.

Ổn định hóa học; hóa rắn

Seraphin báo cáo tro bay hóa rắn [11]. Nghiên cứu công bố năm 2026 đánh giá ổn định bằng SDDC tại hai cơ sở điện rác Việt Nam [16].

Kiểm chứng khả năng rửa trôi và độ ổn định theo thời gian; không coi đây là công đoạn tách muối hay phân hủy dioxin.

Chôn lấp tro bay sau xử lý

Phú Sơn có bãi chôn lấp đã được thông tin đưa vào sử dụng [15].

Là hướng tiếp nhận chất thải, khác với thu hồi tài nguyên; phải đánh giá theo hồ sơ của chính cơ sở.

Rửa muối kết hợp xử lý nhiệt, thu hồi tài nguyên

Có bằng chứng quốc tế từ công bố khoa học và báo cáo kỹ thuật công khai [1, 4, 6, 7]. Trong phạm vi nguồn rà soát, chưa đủ dữ liệu để xác nhận trọn chuỗi vận hành ổn định ở quy mô công nghiệp tại Việt Nam.

Nên triển khai thí nghiệm và dây chuyền thử nghiệm trên tro trong nước trước khi lựa chọn thiết bị thương mại.

7.5. Các nghiên cứu trong nước có liên quan

Nghiên cứu công bố năm 2023 trên Vietnam Journal of Science and Technology xem xét đặc tính tro bay tại nhà máy đốt rác Cần Thơ qua 16 mẫu theo mùa. Nghiên cứu tạo cơ sở về đặc tính nguồn tro cụ thể. Tuy nhiên, kết quả trên một tập mẫu và thời kỳ vận hành không thay cho đánh giá các nguồn tro khác hoặc chứng nhận chất lượng mọi lô vật liệu sản xuất sau này [17].

Nghiên cứu trên RSC Advances năm 2024 khảo sát 42 mẫu tro bay và tro đáy từ bảy lò đốt ở miền Bắc, gồm ba cơ sở đốt chất thải công nghiệp và bốn cơ sở đốt chất thải sinh hoạt; lấy mẫu trong tháng 8–9/2020. Kết quả phân đoạn hóa học cho thấy cần quan tâm các dạng kim loại có khả năng di động, không chỉ tổng hàm lượng. Phạm vi này không đại diện riêng cho các nhà máy điện rác hiện đại và không thể chuyển nguyên kết luận giữa tro bay với tro đáy [18].

Công bố ngày 07/8/2026 đánh giá 16 mẫu trước và sau ổn định bằng natri dimethyldithiocarbamat (SDDC) tại hai cơ sở điện rác Việt Nam. Phần tóm tắt mô tả biến đổi hình thái hạt, hình thành phức kim loại và sự giảm khả năng rửa trôi theo thời gian. Kết quả này hỗ trợ hướng ổn định kim loại; không chứng minh hiệu quả tách chloride hoặc phân hủy PCDD/F. Phép rửa bằng nước cất được nêu trong tóm tắt cũng không tự thay thế phương pháp phân định chất thải theo quy chuẩn [16, 19].

Nhìn chung, các công bố đã tạo nền tảng nghiên cứu trong nước về đặc tính tro và ổn định kim loại. Khoảng trống cần bổ sung cho hướng tài nguyên hóa là dữ liệu vận hành toàn dây chuyền, cân bằng muối–kim loại–PCDD/F, độ ổn định sản phẩm và chi phí xử lý phần dư. Đây là nhận định của tổng quan trên phạm vi tài liệu đã rà soát, không phải khẳng định Việt Nam chưa có bất kỳ hoạt động thử nghiệm nào.

7.6. Yêu cầu quy chuẩn và xác nhận đầu ra trong năm 2026

QCVN 07:2025/BNNMT về ngưỡng chất thải nguy hại được ban hành kèm Thông tư 44/2025/TT-BNNMT ngày 06/8/2025, có hiệu lực từ 09/02/2026. Khi phân định tro và sản phẩm sau xử lý, cần kiểm tra phạm vi áp dụng, phương pháp lấy mẫu–phân tích và quy định chuyển tiếp đối với hồ sơ đã thực hiện; không áp dụng máy móc kết quả theo quy chuẩn cũ cho một nguồn tro hoặc điều kiện vận hành đã thay đổi [19].

QCVN 30:2025/BNNMT về lò đốt chất thải được ban hành kèm Thông tư 45/2025/TT-BNNMT, có hiệu lực từ 09/02/2026 và có quy định chuyển tiếp. Việc xác định yêu cầu cho một dự án mới hoặc cải tạo phải căn cứ đúng loại công nghệ, thời điểm hồ sơ và giấy phép môi trường; không tự coi mọi thiết bị xử lý nhiệt tro bay đều có cùng phạm vi áp dụng với lò đốt chất thải [20].

Trong đánh giá đầu ra cần giải quyết riêng ba câu hỏi: chất thải thuộc diện quản lý nào; tuyến xử lý và nơi tiếp nhận có phù hợp hồ sơ pháp lý hay không; và vật liệu/sản phẩm có đáp ứng yêu cầu cho mục đích sử dụng cụ thể hay không. Kết quả phân định chất thải hoặc kết quả cường độ nén đơn lẻ không trả lời đầy đủ cả ba câu hỏi [1, 6, 19, 20].

8. Đánh giá khả năng áp dụng và định hướng triển khai tại Việt Nam

8.1. Hướng công nghệ ưu tiên kiểm chứng

Hướng nghiên cứu là rửa muối và tách rắn–lỏng, xử lý nhiệt thiếu oxy đối với phần rắn, đồng thời tách kim loại và kết tinh muối từ nước rửa. Phần rắn chỉ chuyển sang chế tạo vật liệu sau kiểm nghiệm. Chuỗi tích hợp phải được xác nhận cho từng nguồn tro.

Thử nghiệm cần sử dụng mẫu tro đại diện và xác lập cân bằng tro, nước, muối, kim loại, PCDD/F trên toàn dây chuyền. Đánh giá kinh tế nên quy về một tấn tro khô, bao gồm điện, nhiệt, nước, hóa chất, xử lý bùn và khí thải, đồng thời kiểm chứng đầu ra vật liệu và muối. Chỉ lựa chọn thiết bị khi có bằng chứng về chất lượng sản phẩm và hiệu quả vận hành ổn định.

Đối với nhiệm vụ nghiên cứu trong nước, bài viết đề xuất hai lớp giải pháp song song. Trước mắt, bảo đảm quản lý an toàn lượng tro đang phát sinh và có đầu ra dự phòng. Đồng thời, tổ chức thử nghiệm chuỗi rửa muối–tách rắn lỏng–xử lý nhiệt phần rắn, kèm xử lý nước muối và khí thoát. Không giảm yêu cầu quản lý hiện hữu chỉ vì đang có kế hoạch đầu tư dây chuyền mới.

Tro bay mới thu gom và tro bay đã hóa rắn lâu ngày nên được tách thành hai nhóm thử nghiệm. Cần xác định riêng độ ẩm, thành phần phụ gia, mức kết khối, chloride và đặc tính rửa trôi trước khi kết luận có thể dùng chung một chế độ công nghệ. Đây là yêu cầu đề xuất để kiểm chứng, chưa phải kết quả vận hành đã được xác nhận.

8.2. Tổ chức thí nghiệm và dây chuyền thử nghiệm

LỘ TRÌNH KIỂM CHỨNG TRÊN NGUỒN TRO TRONG NƯỚC

ĐẶC TÍNH NGUỒN TRO

THỬ NGHIỆM CÔNG NGHỆ

KIỂM CHỨNG ĐẦU RA

Mẫu đại diện theo lô

Tách tro mới và tro đã hóa rắn

Xác định trạng thái đầu vào

Thí nghiệm từng công đoạn

Chạy thử liên tục

Lập cân bằng vật chất

Tro và vật liệu

Nước, muối, bùn

Khí thải và bụi

↓

Lập hồ sơ đầu vào

↓

Xác nhận hiệu quả và tiêu hao

↓

Xác nhận tuyến tiếp nhận

Chỉ xem xét mở rộng quy mô khi đồng thời có bằng chứng kỹ thuật và phương án quản lý đầu ra.

Hình 8. Khung nghiên cứu đề xuất của bài viết; không phải kết quả thử nghiệm đã thực hiện. Tổng hợp từ nội dung các mục 3–8.

Thí nghiệm cần bắt đầu từ nguồn tro đại diện, có mô tả chế độ lò và hệ thống làm sạch khí, thời điểm lấy mẫu, cách bảo quản và trạng thái đã/chưa ổn định. Chỉ chuyển sang dây chuyền thử nghiệm liên tục sau khi đã nhận diện các điều kiện công nghệ có triển vọng và phương án kiểm soát chất thải thứ cấp.

Bảng 5. Nội dung kiểm chứng đề xuất trước khi quyết định đầu tư dây chuyền

Nhóm kiểm chứng

Nội dung cần thực hiện

Sản phẩm cần có

Nguồn tro và tính đại diện

Độ ẩm, thành phần khoáng, chloride, kim loại; PCDD/F theo TEQ; nguồn và tuổi lưu giữ; tách mẫu tro mới với tro đã hóa rắn.

Hồ sơ đặc tính đầu vào theo từng nguồn/lô và phương pháp lấy mẫu rõ ràng.

Rửa muối và tách rắn–lỏng

Hiệu quả tách chloride; nhu cầu nước, số bậc rửa; chất lượng bã và nước rửa; cân bằng muối, kim loại giữa các dòng.

Cân bằng vật chất và chất lượng bã sau rửa; không chỉ báo cáo phần trăm tách clo.

Xử lý nhiệt và làm nguội

Nhiệt độ thực của tro, thời gian lưu, oxy, TEQ trước/sau; khí thoát, bụi thu gom, vật liệu hấp phụ và nước ngưng.

Hiệu quả toàn chuỗi và khả năng kiểm soát sự chuyển pha/tái hình thành chất ô nhiễm.

Nước rửa và muối thu hồi

Tách kim loại, cặn và chất hữu cơ; nước tuần hoàn; phần cô đặc; chất lượng từng dòng muối.

Chỉ tiêu chất lượng, phương án tiếp nhận cho muối và bùn; không mặc định mọi muối thu được đều bán được.

Đối với vật liệu đầu ra, cần kiểm nghiệm chloride, rửa trôi kim loại, PCDD/F và tính chất cơ lý theo mục đích sử dụng. Hồ sơ kinh tế cần quy đổi chi phí về một tấn tro khô và xác nhận điều kiện tiếp nhận sản phẩm, thay vì chỉ nêu khả năng chế tạo được mẫu vật liệu [1, 6].

Bảng 5 là khung kiểm chứng đề xuất của bài viết, tổng hợp từ các yêu cầu kỹ thuật ở phần tổng quan; không phải danh mục chỉ tiêu bắt buộc thay thế quy chuẩn hoặc giấy phép môi trường của dự án [1, 4, 6, 7, 19, 20].

8.3. Đánh giá kinh tế và điều kiện quyết định đầu tư

Chi phí cần được quy về cùng đơn vị một tấn tro bay khô đầu vào; ghi riêng lượng nước và chất kết dính thêm vào. Phạm vi chi phí gồm tiếp nhận, lưu giữ, điện, nhiệt, hóa chất, nhân công, bảo trì, quan trắc, xử lý khí/nước và xử lý phần dư. Đối với nguồn tro đã hóa rắn, cần xét thêm công đoạn chuẩn bị phù hợp trên cơ sở thí nghiệm, thay vì mặc định chi phí bằng tro mới.

Doanh thu bán muối và vật liệu chỉ nên đưa vào phương án cơ sở khi đã có kết quả chất lượng và điều kiện tiếp nhận cụ thể. Cần kiểm tra thêm tình huống chưa bán được sản phẩm, thiếu nhiệt thu hồi hoặc phải dừng thiết bị. Như vậy, quyết định đầu tư được dựa trên chi phí và rủi ro của toàn chuỗi, không chỉ giá thiết bị rửa hoặc hiệu suất phân hủy trong một mẻ thí nghiệm.

9. Kết luận

Các nguồn công khai cho thấy đã có bằng chứng ở quy mô nhà máy đối với một số công đoạn rửa tro, thu hồi kim loại, xử lý PCDD/F và thu hồi muối. Tuy nhiên, bằng chứng cho từng công đoạn không tự xác nhận hiệu quả của mọi chuỗi tích hợp. Lựa chọn cho Việt Nam cần dựa trên nguồn tro thực, kiểm nghiệm sản phẩm và chi phí quản lý toàn bộ dòng ra [1, 4–7].

Hiện trạng tại Việt Nam cần được nhìn nhận theo từng dự án và từng thời điểm. Các trường hợp được rà soát cho thấy đã có hoạt động lưu giữ, hóa rắn/ổn định và bố trí bãi chôn lấp tro bay, nhưng mức độ hoàn chỉnh của đầu ra khác nhau. Nghiên cứu trong nước đã cung cấp dữ liệu về đặc tính tro và ổn định kim loại; không nên đồng nhất những kết quả này với việc toàn bộ tro bay đã có thể sử dụng làm nguyên liệu [10–18].

Hướng triển khai phù hợp là quản lý an toàn trước mắt, đồng thời kiểm chứng có hệ thống chuỗi khử muối–khử độc–thu hồi tài nguyên trên nguồn tro thực tế. Cần hoàn thiện cùng lúc dữ liệu kỹ thuật, phương án tiếp nhận sản phẩm/phần dư và căn cứ áp dụng quy chuẩn. Chỉ mở rộng quy mô sau khi các điều kiện đó được xác nhận bằng kết quả thử nghiệm và vận hành.

TS. Trịnh Xuân Đức, TS. Nguyễn Trung Hiếu

Hiệp hội Công nghiệp Môi trường Việt Nam

Tài liệu tham khảo

[1] Zhang, J., et al. (2026). Harmless treatment and resource utilization of incineration fly ash via integrated water washing and low-temperature thermal decomposition: A full-scale study. Environmental Technology, 47(6), 914–925.

[2] Liu, Z., et al. (2026). Comprehensive chloride and dioxins removal of fly ash by water washing and low-temperature catalytic degradation using CaO–Ca₂SiO₄. Journal of Environmental Management, 404, 129533.

[3] Li, W., et al. (2023). Removal of dioxins from municipal solid waste incineration fly ash by low-temperature thermal treatment: Laboratory simulation of degradation and ash discharge stages. Waste Management, 168, 45–53.

[4] Ishida, M., et al. (1998). Full-scale plant study on low temperature thermal dechlorination of PCDDs/PCDFs in fly ash. Chemosphere, 37(9–12), 2299–2308.

[5] Hjelmar, O., et al. (2022). BAT for combustion and incineration residues in a Circular Economy. Nordic Council of Ministers. TemaNord 2022:542.

[6] Taiheiyo Cement Corporation. (n.d.). Recycling Municipal Waste for Use in Cement – Ash Washing System. Trang thông tin công nghệ công khai. Truy cập ngày 12 tháng 10, 2026.

[7] Ragn-Sells. (2023, tháng 4 24). World’s first facility for recycling commercial salts from fly ash inaugurated. Thông cáo công khai về nhà máy Ash2Salt tại Upplands-Bro.

[8] Li, M., et al. (2025). Fixed-bed continuous water-washing: An ultra-low water strategy for waste incineration fly ash desalination. Desalination, 614, 119164.

[9] Washing municipal solid waste incineration fly ash by leachate improves the stability of low-temperature pyrolysis of dioxins. (2026). Journal of Environmental Chemical Engineering, 14(3), 122845.

[10] Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội. (2026, tháng 9 3). Cần sớm có giải pháp xử lý 85 nghìn tấn tro bay. Báo và Phát thanh Truyền hình Hà Nội.

[11] Cổng thông tin điện tử Hà Nội. (2026, tháng 5 3). Sớm đưa các dự án, công trình trọng điểm phục vụ dân sinh, tháo gỡ điểm nghẽn của Thành phố. Cổng thông tin điện tử Hà Nội.

[12] Cổng thông tin điện tử Hà Nội. (2026, tháng 5 20). Chủ tịch Hà Nội Vũ Đại Thắng: Xử lý rác phải đi cùng phục hồi môi trường và phát triển đô thị xanh. Cổng thông tin điện tử Hà Nội.

[13] Báo Pháp Luật TP. Hồ Chí Minh. (2024, tháng 4 19). Cần Thơ còn tồn đọng 14.000 tấn tro bay phát sinh tại nhà máy rác. Báo Pháp Luật TP. Hồ Chí Minh.

[14] Báo Xây dựng. (2026, tháng 4 22). Cần Thơ: Rác tồn đọng lớn, nhà máy vẫn thiếu đầu vào. Báo Xây dựng.

[15] Cục Điều tiết điện lực, Bộ Công Thương. (2024, tháng 4 7). Khánh thành nhà máy điện rác đầu tiên tại Thừa Thiên Huế. Cục Điều tiết điện lực, Bộ Công Thương.

[16] Nguyen, T. T. H., et al. (2026). Chemical stabilization of MSWI fly ash with SDDC: Morphological evolution, heavy metal speciation, and leaching mechanisms. Journal of Material Cycles and Waste Management, 28, 4293–4308.

[17] Ngo, T. M., et al. (2023). Characteristics of fly ash from the municipal solid waste incineration plant in Can Tho. Vietnam Journal of Science and Technology, 61(4), 681–691.

[18] Nguyen, T. T. T., et al. (2024). Insight into heavy metal chemical fractions in ash collected from municipal and industrial waste incinerators in northern Vietnam. RSC Advances, 14, 16486–16500.

[19] Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2025). Thông tư số 44/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 ban hành QCVN 07:2025/BNNMT về ngưỡng chất thải nguy hại.

[20] Bộ Nông nghiệp và Môi trường. (2025). Thông tư số 45/2025/TT-BNNMT ngày 06 tháng 8 năm 2025 ban hành QCVN 30:2025/BNNMT về lò đốt chất thải.

[21] Ragn-Sells. (2022, tháng 11 9). World’s first Ash2Salt plant opens soon. Tư liệu ngoại cảnh nhà máy và chuyến giao tro đầu tiên. Truy cập ngày 12 tháng 10, 2026.

[22] Minh Anh. (2025, tháng 9 18). Hà Nội khánh thành Nhà máy điện rác Seraphin. Báo Điện tử Chính phủ. Truy cập ngày 12 tháng 10, 2026.

[23] T. Lũy. (2019, tháng 1 14). Nhà máy rác ngàn tỉ Cần Thơ, mới hoạt động hơn 2 tháng đã hết chỗ chứa tro bay. Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 12 tháng 10, 2026.

Nguồn: Tạp chí Điện tử Công nghiệp môi trường

Đối tác
bô kế hoạch
bộ tài chính
bộ khcn
bộ y tế
bộ nông nghiệp
bộ gtvt
bo xd
bo cong thuong
bộ tnmt
BOSSWIN168 BOSSWIN168 BOSSWIN168 BOSSWIN168 MAHJONG69 https://sofasummit.io/access-recordings LAMBO69 https://artsghana.org/hometest/ RONIN86 https://sckool.org/category/Review.html https://pol-ka.com/ http://saint-ex.com/ https://planetexpo.fr/author/geoffrey/ https://planetexpo.fr/bijoux https://www.fromfailuretopromise.com/about-dr-c/ https://www.kubeval.com/ls168/ https://gansossalvajes.com/account/login/ https://www.antiracket.info/account/login https://www.stratfordbikehire.com/Bikes/ https://microxchg.io/bobo/ https://testmyquiz.com/cocol88/ https://www.dreamgreen.earth/cocol/ https://gansossalvajes.com/account/login/ https://gansossalvajes.com/ https://turbokolor.com/about2a05.html https://bosswwin168.locker/ COCOL88 COCOL88 COCOL88 COCOL88 COCOL88 COCOL88 MASTER38 MASTER38 BOSSWIN168 slot gacor https://www.havetrestaurant.no/meny https://eldoradoklub.org/ https://new6s.be/soutiens/ https://www.ramlinestocks.com/contact_us.html https://www.notinat.com.es/docs/ STARLING69 https://www.gust.st/artiklar_marmarasjon_2.html ggsoft mahjongways 2 ggsoft ggsoft software terbaik ggsoft platform bounce ball ggsoft provider terperaya https://museumsiskiyoutrail.org/In_the_Museum mahjong69
MAHJONG69 NOBAR69 COCOL88 LIVESLOT168 MASTER38 MASTER38 https://luckypatcher.com.mx/descargar/
GACOR77 CAIR77 ADMIN77 DP96 RUPIAH138 RECEH88 RECEH88 MANTUL138 MANTUL138 PASUKAN88 PASUKAN88 BOBO77 BAYAR77 BAYAR77 GARUDA69 RUPIAH138 GCR77 TANGO77 GACOR77 GACOR77 MODUS99 LORD88 GOCAP123 GACOR96 ODIN77 PARGOY88 PARGOY88 MAXWIN138 MAXWIN138 MAXWIN138 POLASLOT138 EPICWIN138 DISKO69 NGASO77 WIBU69 BESTI69 DINO69 BOSSWIN168 BOSSWIN168 RECEH69 MEWAHBET MEWAH99 FOYA88 SAWER138 PUAS69 MIDAS77 MIDAS77 SIP69 SIP69 MODUS99 MODUS99 GCR77 MASTER38 MABAR69 LOTUS138 LOTUS138 COCOL88 BARON69 DINASTI168 ZONA69 NOBAR69 RONIN86 STARLING69 DAGET77 DAGET77 ADMIN77 GARUDA69 PAY77 PAY77 MEMBER77 MEMBER77 BANK77 BANK77
MIDAS77 TOKO79 ONLINE138 WA77 BANK77 GCR77 DETIK123 PECAH138 SIAP46 JUS77 OJOL77 SIP69 MODUS99 LOTUS138 DINASTI168 ZONA69 NOBAR69 RONIN86 BARON69 STARLING69 MABAR69 BOBO77 MAHJONG69 MASTER38 COCOL88 BOSSWIN168